Tailieumoi.vn giới thiệu lời giải bài tập Địa lý lớp 11 bài 9 buổi 1: Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế – Nhật Bản chính xác và chi tiết nhất giúp các em học sinh dễ dàng hoàn thành các bài tập Tự nhiên, dân cư và phát triển kinh tế – Nhật Bản lớp 11.
Giải bài tập Địa Lí 11 Bài 9 Kỳ 1: Tự nhiên, dân cư và phát triển kinh tế – Nhật Bản
Trả lời câu hỏi thảo luận số 5 trang 77 SGK địa lý 11: Trên cơ sở bảng 9.3 (trang 77 SGK địa lý 11), nhận xét tình hình phát triển của nền kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1990-2005.
Trả lời:
Bình luận:
– Giai đoạn 1990 – 2001: tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm rất nhanh từ 5,1% xuống chỉ còn 0,4% (giảm 4,7%).
– Giai đoạn 2003 – 2005: Kinh tế Nhật Bản bắt đầu phục hồi với tốc độ tăng trưởng năm 2005 là 2,5%.
Câu hỏi và nhiệm vụ (Điều 78 SGK địa lý 11)
Câu 1 Trang 78 SGK Địa lý 11: Phân tích những thuận lợi và khó khăn về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của Nhật Bản đối với phát triển kinh tế.
Trả lời:
* Tốt lành:
– Vị trí địa lý:
+ Nằm ở Đông Á, gần với Trung Quốc, Hàn Quốc, CHDCND Triều Tiên và các nước Đông Nam Á – khu vực có nền kinh tế phát triển năng động giúp Nhật Bản giao lưu, buôn bán và mở rộng thị trường.
+ Bốn mặt giáp biển tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển: đánh bắt và nuôi trồng hải sản, vận tải biển, du lịch biển và khai thác khoáng sản biển.
– Địa hình: có nhiều đồng bằng nhỏ, đất đai màu mỡ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
– Đường bờ biển khúc khuỷu, bị chia cắt mạnh thành nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc xây dựng cảng biển. Ở vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản, nơi gặp nhau của các dòng hải lưu nóng và lạnh, tạo nên một vùng đánh bắt rộng lớn với nhiều loại cá (cá ngừ, cá thu, cá mòi, cá trích,…).
– Khí hậu: Nằm trong đới khí hậu gió mùa, mưa nhiều. Khí hậu phía Bắc ôn hòa, phía Nam cận nhiệt đới thuận lợi cho việc đa dạng hóa cơ cấu sản xuất cây trồng, vật nuôi.
– Sông ngòi: chủ yếu là sông nhỏ, ngắn và dốc nên có tiềm năng thủy điện lớn.
– Khoáng sản: Có một số loại khoáng sản phục vụ phát triển công nghiệp như than, đồng, dầu mỏ, vàng…
* Cứng:
— Địa hình của vùng chủ yếu là đồi núi, đồng bằng nhỏ và hẹp nên không đủ diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
Trên lãnh thổ của hơn 80 ngọn núi lửa đang hoạt động, hàng năm xảy ra hàng nghìn trận động đất lớn nhỏ gây thiệt hại lớn về người và của.
– Thiên tai: bão, sóng thần,…
– Nghèo khoáng sản. -> Thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.
Câu 2 Trang 78 SGK Địa lý 11: Chứng minh rằng dân số Nhật Bản đang già đi.
Trả lời:
Dân số Nhật Bản đang già đi:
– Nhóm 0-14 tuổi: giảm nhanh từ 35,4% (1950) xuống 13,9% (2005).
– Nhóm tuổi từ 65 trở lên: tăng nhanh từ 5% (1950) lên 19,2% (2005).
– Gia tăng dân số tự nhiên chỉ 0,1% (2005).
Câu 3 trang 78 SGK Địa lý 11: Dựa vào bảng 9.3, hãy dựng biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1990 – 2005. Kết hợp với bảng 9.2, hãy so sánh tốc độ tăng trưởng của kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1950 – 1973 và 1990 – 2005.
Trả lời:
* Bình luận:
So sánh tăng trưởng kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1950-1973 và 1990-2005.
– Giai đoạn 1950-1973: Kinh tế tăng trưởng vượt bậc, đạt 2 con số (trừ giai đoạn 1970-1973).
– Giai đoạn 1990-2005: tăng trưởng kinh tế chậm lại và không ổn định, ở mức một con số, dưới 6%.
Lý thuyết Bài 9 Buổi 1: Tự nhiên, Dân số và Phát triển Kinh tế – Nhật Bản
I. Điều kiện tự nhiên
– Quần đảo Nhật Bản nằm ở Đông Á trên Thái Bình Dương và bao gồm 4 đảo lớn: Hong Su, Kiu Xiu, Siku và Hokkaido.
– Ở vùng biển quanh quần đảo Nhật Bản, các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau tạo nên vùng đánh cá rộng lớn với nhiều loài cá.
– Khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
– Biến đổi theo hướng bắc nam:
+ Miền Bắc: có mùa đông lạnh kéo dài vừa phải, có tuyết rơi.
+ Phía Nam: cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, mưa nhiều và dông.
— Nghèo khoáng sản, trừ than và đồng, các loài khác không đáng kể.
– Nhiều thiên tai: trên lãnh thổ có hơn 80 ngọn núi lửa đang hoạt động, hàng năm xảy ra hàng nghìn trận động đất lớn nhỏ; Sóng thần gây thiệt hại lớn về người và tài sản.
II. khu dân cư
Nhật Bản là một quốc gia đông dân cư.
— Tốc độ tăng trưởng thấp và giảm dần, cơ cấu dân số già.
– Dân cư tập trung ở các đô thị ven biển.
— Nhân viên chăm chỉ, tích cực, tự giác và có trách nhiệm cao.
– Giáo dục được chú trọng đầu tư.
III. Lòng hiếu khách
– Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế suy sụp.
– Đến năm 1952: nền kinh tế phục hồi trở lại mức trước chiến tranh.
– Lý do:
+ Tập trung đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn và công nghệ.
+ Tập trung cao độ vào các lĩnh vực trọng điểm, có tính chất thời điểm quan trọng trong từng thời kỳ.
+ Bảo trì trang trại 2 tầng: doanh nghiệp lớn – xí nghiệp, ngành công nghiệp.
– Năm 1973-1974 và 1979-1980, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm và giảm sút do khủng hoảng dầu mỏ.
— Từ năm 1986 đến năm 1990, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 5,3%.
Kể từ năm 1991, tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản đã chậm lại.
– Hiện nay Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới về kinh tế tài chính.